Học cách diễn đạt ấn tượng trong tiếng Anh – Bài 2

Thật ra tiếng Anh cũng vay mượn một số cách diễn đạt của nước khác để làm phong phú thêm ngôn ngữ của mình. Việc hiểu nghĩa và biết cách sử dụng các từ hoặc cụm từ vay mượn này sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong quá trình học. Nếu có thể, bạn hãy sử dụng các cách diễn đạt dưới đây vào bài luận của mình để góp phần gây ấn tượng cho người đọc.

IDIOMATICE EXPRESSIONS 02

  1. a babe in the woods: ngây thơ, khờ khạo   

As a teacher, she is fine. But she’s a babe in the woods as a business woman.

  1. rain cats and dogs: mưa như trút nước

It’s raining cats and dogs.

  1. pay an arm and a leg: bị chém đẹp (trả tiền cao hơn nhiều so với giá đúng)

I have to pay an arm and a leg for this shirt.

  1. Every man has his faults: Nhân vô thập toàn.
  1. A bird in hand is worth two in the bush: Một con chim trong tay đáng giá hơn hai con trong bụi rậm. (đừng tham lam bắt cá hai tay.)
  1. the fun and games are over: Vui chơi thế là đủ rồi

Alright, Henry, the fun and games are over. It’s time to get down to work.

      *nothing but fun and games: Chỉ toàn là vui chơi

This isn’t a serious course. It’s nothing but fun and games

  7. pop the question: cầu hôn

I just popped the question to her this morning.

  1. slip of the tongue: buột miệng nói ra

I didn’t mean to say that. It was a slip of the tongue.

  1. go to town: chơi đến mức tối đa/quậy phá quá đáng

The pianist went to town on his piano /When he gets drunk, he always goes to town.

  1. put on a ‘cold-stone face’: làm mặt tỉnh/giả điên

Even though he was very embarrassed with his stupid mistakes, he tried to put on a ‘cold-stone face’.

  1. a long shot: khó/gay go

    *wouldn’t hurt: có chết thằng Tây nào đâu/có chết chóc gì đâu

– It’s a long shot, but it wouldn’t hurt to try.

  1. High five!: Lời yêu cầu đưa bàn tay phải lên chạm vào bàn tay phải của người nói khi nhận được tin vui hay chia sẻ niềm vui nào đó, niềm vui thắng lợi chẳng hạn.
  1. call off: huỷ bỏ

 The trip was called off because my grandmother was sick.

  1. No sooner than done: Nói là làm

No sooner than done. I will do that right now,’ bounced and shouted at the robber.

  1. be prone to: thiên về

 He was more prone to Rico’s ideas even though mine were better.

  1. Break a leg!: Chúc may mắn!
  1. fight off: đánh bại/đẩy lùi

The lesson today is how the immune system in vertebrates fights off foreign cells.

Chúc các bạn ôn luyện Ielts vui vẻ!
#LuyệnIEltsHomeschooling
#Ieltsvocabulary 
#LuyệnIelts
Võ Minh Sử -Chủ sáng lập Luyện Ielts Homeschooling
www.vominhsu.com