SOCIAL ISSUES: Speaking theo chủ đề

IELTS SPEAKING – SOCIAL ISSUES

Những thói hư tật xấu hay những tệ nạn (social issues) thì quốc gia nào mà không gặp phải, xã hội nào mà không tồn tại. Nhưng để có thể kể ra tất cả là điểu không thể bởi mỗi một xã hội sẽ tồn tại trong nó những vấn đề mang tính điển hình tùy thuộc vào sự khác biệt khu vực (locality), văn hóa (culture), tôn giáo (religion) và các thể chế chính trị (political institutions). Đây là đề tài nói mà những bạn nào đang theo học IELTS không nên xem nhẹ bởi không chỉ đơn thuần là diễn đạt một cách lưu loát mà còn là sự tích lũy những kiến thức bạn có được từ những thực tế đời sống hằng ngày hay thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng (mass media). Trong vô số các vấn đề xã hội đương thời (contemporary issues) thì IELTS Speaking tập trung khai thác các khía cạnh sau:

  • Sexual discrimination
  • Teenage pregnancies
  • Gay rights
  • Homelessness
  • Drug abuse
  • Animal rights
  • Racism
  • Class
  • Unemployment

SOCIAL ISSUE

Khi nhắc đến tệ nạn xã hội chúng ta hay sử dụng social evils như là một câu cửa miệng (a household word). Tuy nhiên, các bạn vẫn có thể sử dụng những từ bên dưới để paraphrase lượng từ vựng của mình. Các bạn lưu ý là những danh từ này thường ở số nhiều (plural nouns) vì chúng ám chỉ đến nhiều vấn đề khác nhau.

  • social evils
  • social ills
  • social maladies
  • social vices

Bên cạnh đó, lối diễn đạt của những vấn đề xã hội này cũng có đôi chút khác biệt bởi nó không xuất phát từ ý chí cá nhân mà từ nhiều nhân tố cấu thành. Do đó, bạn có có thể nói như sau:

  • The government has expressed concern that …
  • The government is becoming worried about …
  • The government wants us to believe that …
  • Police are investigating after …
  • Statistics show that …

NHỮNG LỐI DIỄN ĐẠT THÔNG DỤNG

  1. We hear a lot today about child abuse, but it’s not new.

       Hôm nay chúng ta nghe nhiều về sự ngược đãi và lạm dụng tình dục trẻ em, nhưng vấn đề không mới.

  1. More and more people are sleeping rough on the street.

       Càng ngày càng có nhiều người ngủ vật vạ trên đường.

  1. Homeless youngsters can easily become involved with drugs and prostitution.

      Nhiều thanh niên vô gia cư dễ sa vào ma túy và mại dâm.

  1. A lot of crime is drug-related.

      Nhiều tội ác có liên quan đến ma túy.

  1. It is widely believed that the attack is racially motivated.

        Người ta cho rằng cuộc tấn công xuất phát từ động cơ chủng tộc.

  1. It is wrong to discriminate people on the basis of their sexual orientation.

        Phân biệt đối xử dựa trên khuynh hướng tình dục là không đúng.

  1. One issue which is still a taboo subject in most families is domestic violence.

       Một vấn đề vẫn còn là điểu kiêng kỵ trong hầu hết các gia đình là bạo hành gia đình.

  1. We don’t like to admit it, but there is still far too much sub-standard housing

       Chúng ta buộc phải thừa nhận rằng còn quá nhiều chỗ ở dưới mức tiêu chuẩn, không đạt yêu cầu.

  1. Thousands of people are caught in the poverty trap.

        Nhiều người vường vào tình trạng không cải thiện được thu nhập.

TRẺ EM VỚI MA TÚY

Với cùng một nội dung là trẻ em ngày nay dễ sa vào ma túy mà phần lớn xuất phát từ nguyên nhân thích cảm giác mới lạ hay thử cho biết nhưng chúng ta lại có những cách trình bày như sau:

  • Children are on drugs.
  • Children are using drugs.
  • Children are taking drugs.
  • Children are experimenting with drugs.

GIẢI PHÁP

  1. The government needs to face/deal with/tackle/address the problem.

        Chính phủ cần đối mặt giải quyết vấn đề.

  1. The government needs to do something about it.

        Chính phủ cần làm gì đó để cải thiệc tình hình.

  1. The government needs to take action/act now.

        Chính phủ cần hành động ngay.

  1. The government can’t leave things as they are.

        Chính phủ không thể bỏ mặc.

  1. The government can’t just hope the problem will go away.

        Chính phủ không thể chỉ hy vọng mọi thứ sẽ sớm trôi qua.

QUESTIONS FOR DISCUSSION

  1. What are the main causes of friction in families in your country?
  2. What is the trend in single families in your country?
  3. Do you think that drug rehabilitation works?
  4. Do you believe that there is a lot of social mobility in your country?
  5. What is the main aspiration of people your age, do you think?
  6. How much of a problem is geographical inequality/ social exclusion of ethnic minorities/ broken families in your country?
  7. Do you think they should use referendums more often in your country?
  8. Would you say that your country is a meritocracy? Why/ why not?
  9. Which policies of the country do you think are detrimental to the country?
  10. Do you think there is a danger that policy makers lose touch with reality?

Như vậy là chúng ta vừa bàn về các vấn đề của Social issues, với những cụm từ và mẫu câu cũng như câu hỏi thảo luận thật thú vị. Muốn mình có thê tự tin, lưu loát khi giao tiếp cũng như lúc thi IELTS, các bạn hãy luyện tập thường xuyên để có thể ghi nhớ vốn từ trong chủ đề này cũng như cách diễn đạt nhé. Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại!

Võ Minh Sử – Chủ sáng lập Homeschooling English Center