The Media – Chuyên mục học từ vựng theo chủ đề: Phần 5

IELTS Vocabulary: THE MEDIA

Truyền thông (the media) hay truyền thông đại chúng (mass media): là một cụm từ dùng để nói lên phương thức tiếp cận thông tin từ nhiều khía cạnh trong đời sống hằng ngày dành cho mọi tầng lớp, giai cấp trong xã hội. Trong tất cả các phương tiện truyền thông, báo chí (newspapers) có thể được xem là cách tiếp cận rẻ tiền và phổ biến nhất. Nhưng ngày nay bên cạnh báo giấy truyền thống (standard or old hard copy newspapers) thì báo mạng (online or e-papers) đang dần chiếm lĩnh và bành trướng lãnh thổ khi trình độ tiếp cận Internet của mọi người mọi giới đang dần cải thiện và nâng cao. Trong giới hạn bài viết này tôi xin phép không đề cập đến cái lợi và hại của hai mảng truyền thông đó mà thông qua một bài báo (article) để chúng ta cùng nhau phân tích những thuật ngữ có liên quan cũng như những cấu trúc hay của nó.

*** THE MEDIA

Regardless of their suitability, the moment a female candidate announces their intention of entering the political arena, the press immediately begin to speculate about the possibility of a female president of the United States. The media debate doesn’t stop even if the candidate fails to get nominated as candidate.

In her recent book, Media Bias and Politics, Susanna Baxter explores the press treatment of female presidential candidates from the 1880s to the present day. Baxter contends that, while the public’s attitude towards women in politics has evolved considerably, media coverage both on TV and in the press, has failed to keep pace and remains biased against them. We generally use the press as our primary source of information about political candidates. According to Baxter, in could therefore be argued that, by treating women unfairly, media reports not only impede the progress of female candidates but also inevitably deter women from taking part in the political process.

The book begins by examining the stereotypes that the media ascribes to female candidates, and asserts that, as well as portraying women as incompetent leaders, reporters also tend to describe them according to their fashion choices. Baxter also concludes that reporting on male candidates is far more likely to concentrate on political issues and questions whether we are in fact ready for a woman president. She claims that this blatant media prejudice against women contradicts opinion polls that indicate voters would actually support a female candidate.

Baxter’s study involved a detailed analysis of national broadsheets and one tabloid from each candidate’s local area. In my view, the inevitable home-town bias of local newspapers could give a distorted view in terms of the number and length of articles they contain. Furthermore, when it comes to elections, the coverage in the majority of newspapers is generally tinted with political bias. Consequently, selecting only one newspaper from each town seems too small a sample to reach any decisive conclusion***

  1. Quy trình

Bạn cần thực hiện qui trình từng bước một như bên dưới:

  • Trước hết, bạn cần đọc qua một lần để tìm hiểu khía cạnh nào của The Media được đề cập trong bài.
  • Sau đó, bạn đọc lại lần hai một cách chậm rãi rồi sau đó tóm tắt để cô đọng nội dung trong một/hai câu.
  • Sau cùng, bạn làm bài tập nhỏ về từ vựng bên dưới, cố gắng đọc hiểu đừng vội tra từ điển
  1. Bài tập:

Find the verbs in the reading passage and then match them with the correct definitions

  1. announce
  2. speculate
  3. explore/examine
  4. contend/argue/assert
  5. conclude
  6. indicate
  1. guess possible answers to a question
  2. discuss an idea carefully to discover more about it
  3. show or make clear
  4. judge or decide something after some consideration
  5. state something is true or a fact
  6. state publicly

*** ARE YOU SURE OR UNSURE?

Một lẽ hiển nhiên là không phải cứ bất kỳ một đề tài nào chúng ta đều chắc chắn, đôi khi bạn cũng cảm thấy hoài nghi hay không đủ tự tin để trình bày một nội dung. May mắn là trong bài đọc này đã xuất hiện một số động từ theo kiểu như vậy.

  • Something is not certain or in doubtdisagree, question, debate, contest, challenge, dispute
  • Something is true or a factstate, cite, declare
  1. THUẬT NGỮ BÁO CHÍ

Chúng ta hãy tiến hành phân tích một số thuật ngữ và cấu trúc hay trong bài nhé.

  • Thiên vị, thành kiến: bias, prejudice, favoritism – nếu muốn sử dụng tính từ biased, prejudiced, partial hay slanted (từ trái nghĩa: unbiased, unprejudiced, impartial) và tất cả thường đi kèm với giới từ against someone/something
  • Đấu trường, vũ đài: arena – danh từ này thường dùng với hai tính từ in the international arena (vũ đài quốc tế) và political arena (đấu trường chính trị)
  • Cản trở: impede – ba động từ nữa khá phổ biến deter, obstructhinder, trong trường hợp muốn sử dụng danh từ deterrence, obstaclehindrance là ok
  • Báo cỡ nhỏ: tabloid newspapers – những tờ báo có kích thước bằng phân nửa tờ báo thông thường nhằm tóm tắt tin tức, cho nên tabloid TV là một chương trình đưa những tin ngắn và giật gân
  • Rành rành, hiển nhiên: blatant – có thể hiểu là completely obvious, lấy ví dụ như blatant disregard of the law (rõ ràng là xem thường pháp luật)
  • Xuyên tạc, bóp méo, sai sự thật: distorted – có thể thay bằng misrepresented, perverted, hay twisted
  • Làm ô uế, đồi bại: taint – từ này thường dùng ở nghĩa ẩn dụ (metaphorical meaning) như corrupt hay defile
  • Thăm dò dư luận: (public) opinion poll – một từ có liên quan nữa là canvass (cuộc vân động bỏ phiếu)

Như vậy là tôi vừa trình bày với các bạn Từ vựng và thuật ngữ chuyên đề “The Media”, các bạn có thể xem thêm từ vựng cho các chuyên đề khác tại đây Hẹn gặp lại các bạn trong những bài chia sẻ sắp tới!

ANSWERS

  1. f
  2. a
  3. b
  4. e
  5. d
  6. c

Võ Minh Sử – Chủ sáng lập Homeschooling English Center