COMPARISON LANGUAGE (Part 2) – WRITING TASK 1

WRITING TASK 1 – COMPARISON LANGUAGE (PART 2)

Nhắc đến so sánh chúng ta thường nghĩ ngay đến cấu trúc so sánh hơn, kém (comparative), so sánh nhất (superlative) và so sánh bằng (equal comparison). Với một bài report 150 từ trong IELTS Writing Task 1 thì việc sử dụng 3 cấu trúc trên đã là quá đủ nếu không muốn nói là dư thừa bởi vì trên thực tế các bạn chỉ tận dụng một vài trong số tất cả. Trong bài chia sẻ này chúng ta hãy cùng điểm qua số ít cấu trúc câu thông dụng (comparison language) mà giới hạn Writing Task 1 cho phép nhé.

A. SO SÁNH HƠN

  1. More/few/less + noun + than

More students preferred home cooking than eating out.

  1. Adj (one syllable)-ER+ than

A higher number for students preferred home cooking than eating out.

  1. More/less + adj (more than one syllable) + than

Eating out is more common than home cooking.

*** Lưu ý: So sánh hơn không cần dùng THAN

Trong trường hợp người nói muốn ám chỉ sự so sánh giữa hai đối tượng mà bản thân người nghe/đọc cũng biết trước là hai đối tượng nào thì nên sử dụng cấu trúc này.

  1. A is the + Comparative adj + of the two (A & B)
  • Peter is the taller of the two.

Để nhấn mạnh tính từ so sánh các bạn cần phải thêm một vài thuật ngữ trước tính từ để ám chỉ mức độ mạnh-yếu.

  1. Small difference: a bit, a little, slightly, marginally
  • The number of readers was a bit higher last week compared to this week.
  1. Large difference: far, much, quite a lot, a great deal, significantly, considerably, twice, three times
  • Sales rose much more slowly in the first year.

B. SO SÁNH NHẤT

  1. Of + one syllable Adj-EST
  • The highest percentage of profit was seen in the last quarter.
  1. The most/least + more than one syllable Adj-EST
  • The least popular form of advertising was TV commercials.

*** Lưu ý

So sánh nhất là so sánh nhiều hơn hai thực thể nên các bạn đừng quên thêm vào nhóm đối tượng cần được so sánh

  1. The Russian architectural design was the most impressive in the competition.
  2. The Russian architectural design was the most impressive of the three (companies, countries, groups, …)

Tương tự so sánh hơn, so sánh nhất cũng cần đến những thuật ngữ để nhấn mạnh tính từ so sánh: by far, significantly, easily, by a long way

  1. Significantly the highest proportion used Internet to listen to online music.
  2. Easily the highest temperature was reached in Feb.
  3. Vietnam is the Apple’s smallest market by a long way.

C. SO SÁNH BẰNG

  1. (not) as + adj + as

Computer sales were as high as in Jan as they were in Feb.

  1. (not) nearly, quite, almost, just over (under), half, twice, three times as + adj + as

Microsoft is worth more than half as much as Nokia.

Pepsi is not quite as valuable as Coca Cola.

Chúc các bạn học tốt và hen gặp lại!

Võ Minh Sử – Chủ sáng lập Homeschooling English Center