COMPARISON LANGUAGE (PART 3) – WRITING TASK 1

WRITING TASK 1 – COMPARISON LANGUAGE (PART 3)

Như vậy là chúng ta đã qua hai bài chia sẻ về ngôn ngữ so sánh comparison language phần 1 và phần 2 được sử dụng phần lớn trong IELTS Writing Task 1. Nếu như bạn vẫn còn lúng túng không biết làm thế nào để đưa những kiến thức đó vào trong Writing Task 1 vì thông tin tôi chia sẻ chỉ dừng lại ở mặt lý thuyết, thì bài chia sẻ hôm nay sẽ giúp các bạn gỡ bỏ hoài nghi khi các bạn tiếp xúc với cấu trúc thực tế dựa trên thông tin của biểu đồ minh họa.

comparison language

1. TỔNG HỢP CÁC CẤU TRÚC SO SÁNH

Comparison language: Nhìn vào hình bạn có thể sử dụng một loạt các cấu trúc để tiến hành so sánh. Trước hết, tôi xin dẫn ra một ví dụ minh họa rồi sau đó các bạn tư mình hoàn thành các thông tin còn lại nhé. Các bạn nhớ là viết càng nhiều càng tốt, là cơ hội để bạn trao dồi ngôn ngữ so sánh dành cho IELTS Writing Task 1.

  • more + noun + than

       More boys than girls chose football.

  • fewer + noun + than

       Fewer girls than boys selected hockey.

  • noun + passive + more/fewer + noun + than

       Cycling was chosen by more boys than girls.

  • more/less + adj + than

       Swimming was more popular among girls than boys.

  • the most/least + adj

       The least popular kind of sports was hockey.

  • (not) as many + noun + as + noun

      Not as many girls as boys chose cycling.

2. TRẠNG TỪ TRONG CẤU TRÚC SO SÁNH

Bạn nào muốn nhấn mạnh tính từ thì cách duy nhất là sử dụng thêm trạng từ trong cấu trúc so sánh. Giống như thông tin chia sẻ lần trước, những trạng từ này cũng nên phân chia theo nhóm.

  • ALMOST – nearly, practically
  • A LOT – considerably, many, substantially, significantly, many, far, much
  • JUST A FEW – slightly

Ví dụ: (comparison language)

  • The live show attracted far fewer viewers than expected.
  • Nearly as many boys as girls preferred cartoons.
  • Substantially less time is now spent on home cooking than before.
  • Many more teenagers can use the Internet than twenty years ago.
  • Slightly more women than men voted for shopping.
  • In those days, considerably more people lived in the countryside than towns.
  • Talk shows are watched by practically as many young adults now as in previous decades.
  • Computer illiteracy is much less common than in previous generations.

Bây giờ các bạn quay lại những thông tin khi nãy vừa viết xong dành cho BAR CHART để viết lại bằng cách thêm vào những trạng từ so sánh như những ví dụ trên đây để từng bước dần hoàn thiện kỹ năng này nhé.

Chúc các bạn học tốt và hen gặp lại!

Võ Minh Sử – Chủ sáng lập Homeschooling English Center