TIME and AGE EXPRESSIONS trong Writing task 1

IELTS WRITING TASK 1 – TIME and AGE EXPRESSIONS

Trong IELTS Writing Task 1, những thuật ngữ về thời gian và tuổi tác (time and age expressions) có tần số xuất hiện rất cao. Lý do duy nhất chính là mỗi lần bạn phân tích một khuynh hướng nhất thiết phải chứng minh cho bằng được là nó được đặt trong khoảng thời gian nào và ai/nhóm đối tượng nào thực hiện hành động đó. Nhiều bạn mong muốn BAND SCORE cao nhất có thể hay tìm cách sử dụng những thuật ngữ trừu tượng, bóng bẩy về thời gian và tuổi tác. Về quan điểm này tôi cũng xin lưu ý là trên thực tế những cách diễn đạt về cả thời gian lẫn tuổi tác chỉ mang tính hình thức, không chứa đựng nhiều nội dụng cho nên bạn chỉ cần đảm bảo chúng phù hợp và chính xác là được. Trong bài chia sẻ này chúng ta hãy cùng nhau ôn lại những cách sử dụng thông thường nhất của “time and age expressions” để những bạn lần đầu tiếp xúc IELTS vẫn có thể áp dụng được.

  1. THUẬT NGỮ THỜI GIAN 
  • From … to … từ điểm đầu đến điểm cuối thời gian
  • Between … and … giới hạn thời gian trong khoảng
  • Starting from … until … bắt đầu từ đâu cho đến khi
  • Before/After … trước/sau
  • Since then/After that, it was followed by … từ đó, tiếp theo sau là
  • In + year – giới từ in thường có năm đi kèm
  • At + a specific point of time – sau giới từ at thường là một thời điểm cụ thể
  • Around/about – khoảng, ước chừng
  • In/During/Over/Throughout the period of – trong suốt khoảng thời gian
  • From that time on/onwards – từ đó trở về sau
  • As years went by/Over the course of time – xuyên suốt quá trình
  • Over/During the remainder of the year – những phần/thời gian còn lại của năm
  • Over/During remaining years – những năm còn lại
  • The first/second half of the century – nửa đầu/cuối thế kỷ
  • The first/last four months of the year – bốn tháng đầu/cuối năm
  • The following 4 years – bốn năm tiếp theo sau đó

    2. THUẬT NGỮ TUỔI TÁC

  • Different/varying age groups – nhiều nhóm tuổi khác nhau
  • For people of all age groups – dành cho mọi người ở tất cả các nhóm tuổi
  • The youngest/oldest age group – nhóm tuổi trẻ/già nhất
  • The younger/older generation– thế hệ trẻ/già
  • The second youngest age group – nhóm tuổi trẻ kế tiếp
  • Baby boomers – tất cả những ai sinh ra trong thời kỳ bùng nổ sinh sản, nhất là sai thế chiến 2
  • The senior citizens – những người lớn tuổi
  • People over/under 50 – những người trên/dưới 50
  • For those who aged 20-30 – những người trong độ tuổi 20-30
  • The middle-aged group – độ tuổi trung niên
  • In his/her teens – 13-19
  • In his/her twenties – 21-29
  • In his/her early/mid/late twenties – đầu/giữa/cuối năm 20 tuổi
  • The nineteen year-olds – tất cả những người 19

Như vậy là tôi vừa chia sẻ với các bạn thuật ngữ chỉ thời gian và tuổi tác (time and age expressiongs) trong ielts writing task 1. Bạn sẵn sàng lấy điểm tối đa cho ielts writing task 1 chưa?

Xem thêm: Nguyên tắc vàng khi viết Writing task 1

Chúc các bạn học tốt và hen gặp lại!

Võ Minh Sử -Chủ Sáng lập Homeschooling English Center