Chiến lược hiệu quả dạng bài Completing Summaries

IELTS READING – COMPLETING SUMMARIES WITH OR WITHOUT A WORDLIST

Hoàn thành bảng tóm tắt (completing summaries) là một dạng câu hỏi dùng để test khả năng đọc hiểu rồi sau đó trích ra những thông tin cụ thể từ trong bài đọc. Đó có thể là bảng tóm tắt của cả bài (overall meaning of passage) hay chỉ là thông tin đến từ một đoạn nào đó. Mấy năm gần đây xu hướng chỉ tập trung vào ý nghĩa của cả bài nên các bạn cần chú ý nhiều hơn vì thông tin dàn trãi. Lưu ý đầu tiên là bảng tóm tắt này có hoặc không có danh sách từ để điền vào (wordlist). Nhiều bạn cho rằng cho sẵn từ thì sẽ không cần đọc bài, chỉ cần xác định từ loại rồi điền vào. Thực tế số lượng từ cho sẵn bao giờ cũng nhiều hơn số từ cần điền, chưa kể đến việc nhiều từ bạn không hiểu nghĩa hay xác định sai từ loại. Một điểm lưu ý nữa là để làm tốt phần này ngay từ đầu bạn cần xác định điểm xuất phát (starting point) bằng cách đọc kỹ câu đầu tiên bằng cách tìm từ khóa đã được diễn giải dưới một hình thức nào đó. Sẽ là không có căn cứ nếu các bạn cứ giả định là điểm xuất phát thường là PARAGRAP 1 hay đầu mỗi đoạn bởi không hề có qui tắc này. Ngay sau khi xác định DEPARTURE thì thông tin cần tìm sẽ hướng xuống chứ không hướng ngược trở lên nữa. Nếu có, câu hỏi đó chắc chắn là dạng liệt kê, hay miêu tả các đặc điểm chung nên mới có sự xáo trộn này.

CHIẾN LƯỢC LÀM BÀI COMPLETING SUMMARIES

  • Kiểm tra số lượng từ cần điền (word limit) – NO MORE THAN ONE/TWO/THREE WORDS
  • Một từ có khả năng sử dụng nhiều hơn một lần – MORE THAN ONCE
  • Đọc lướt để lấy thông tin chung bảng tóm tắt (the gist)
  • Xác định từ loại (parts of speech) cho mỗi chổ trống (blank) cần điền
  • Lưu ý có ô trống nào dùng tổ hợp từ (collocations) hay thành ngữ (idioms) không
  • Nếu thông tin cần điền lên đến 3 từ (up to three words) thì hãy nghĩ ngay đến tên riêng hay thuật ngữ chuyên ngành
  • Nếu wordlist trình bày dưới dạng A, B, C … thì chỉ cần điền vào chữ cái
  • Kiểm tra ngữ pháp, cấu trúc có đúng chưa
  • Kiểm tra spelling lần cuối để tránh đáng tiếc – từ thì đúng mà chính tả thì trật

BÀI TẬP THỰC HÀNH “COMPLETING SUMMARIES”

  1. Many foreign families living in Japan consider sending their children to Japanese schools. Those who do are often richly rewarded.
  2. The families who send their children to Japanese public schools are likely to be long-time residents who have already made a commitment to living in Japan. Sojourners, people who plan to move on after a limited stay in the country, are far less likely to use the Japanese public schools, and tend to send their children to the international schools which teach in English and often advertise the aspects of their curriculum will prepare students to move on to the other international schools. Bi-cultural families will often choose the Japanese system, once again demonstrating an expectation that Japan will be their home for many years.
  3. The problems perceived by the sojourners are real: the first, the language barriers, will be a serious impediment. People who expect to move on are unlikely to make a serious effort of learning another language and writing system, but without a language the parent of a school child is handicapped every time a note is sent home or a school function occurs. However, if the stay in Japan is likely to be short, or its duration dictated from outside the family, it might well be foolish to settle a student into the Japanese system.
  4. There are, however, great advantages for those foreigners who do choose to educate their children in local schools. The Japanese system offers six years of elementary school from the age of six, three years of junior high school and then three years of senior high school followed four years of university. The whole system is free to Japanese people and to those foreigners who hold an alien registration card. Most Japanese children attend nursery school or kindergarten before entering elementary school, although nursery school is only available to families where both parents are working. The best surprise for most foreigners is the discovery that the Japanese system is far less rigid and pressured than they had imagined. One mother felt it was more creative and ‘hands-on’ than her own early education in the United State had been.
  5. For those who feel that schools are as much about socialization as they are about learning skills, Japanese education is an obvious stepping stone for their children’s acceptance and into the Japanese community. If the children are already playing with Japanese children and progress into kindergarten with them, the idea of continuing in the system seems sensible. After all, these foreign children will not lose their own language, which will very probably be spoken at home.
  6. Another positive aspect is the quality of both the teaching and the facilities. There are set text books which specify wide-ranging topics, and the Ministry of Education insists that all schools must have dedicated classroom specially equipped for science, music, art and cookery. There must also be a gymnasium and swimming pool. These rules apply to all schools from elementary level upward.
  7. There are disadvantages: the classes are large, maximum size 40 pupils in elementary school and 45 in junior high. Language can be a barrier, although some people provide extra Japanese classes for foreign students, and Minato-ku, the foreign embassy area, offers not only lessons but, if necessary, a personal interpreter during lessons.
  8. Foreign families have been generally pleased with elementary education in Japan, but less pleased with the higher levels of the system. Some of their discontent can be traced to the juku, or private cram schools which force-feed students to help them gain access to a more desirable senior high school. The sheer amount of time consumed in attending school and juku means the students’ lives are far more focused than their western counterparts.

Complete the summary. You may use any word more than once.

  • generally
  • rigidly
  • teaching
  • secondary
  • Japanese
  • size
  • inability
  • university
  • boarding
  • older
  • younger
  • creativity
  • society
  • elementary
  • connection
  • limited
  • sometimes
  • commitment

Foreign families living in Japan have to decide whether to send their children to (1) …………………………… schools or to make other arrangements. Those who choose to use Japanese schools are demonstrating a (2) ………………………………. to the Japanese way of life. Many foreign families are concerned about their (3) ……………………………. to use the language and the possibility that they will only stay in Japan for a (4) ……………………………. time. Those who do use the Japanese system are pleased by the free education, standard of (5) ……………………………….., the facilities, and the (6) …………………………….. of the elementary schools. They also see advantages for their children in becoming part of Japanese (7) …………………………. There are some problems, largely to do with class (8) ………………………………. and language. Although (9) …………………………….. happy with Japanese elementary education, the foreign parents are less pleased with the Japanese education as it applies to (10) …………………………….. school students.

Chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại!

ANSWERS

Điểm xuất phát từ đầu bài đọc. Ngay trong câu đầu tiên xuất hiện have to decide rất khớp với consider

  1. Vị trí này cần một adj hoặc noun, para.A cho ta thấy consider sending their children to Japanese schools
  2. Tiếp tục ở para.B miêu tả made a commitment tương đồng với demonstrate a commitment. Bạn có thể cho rằng expectation sẽ đúng hơn trong tình huống này nhưng rất tiếc trước câu hỏi là mạo từ a, không phải an
  3. Đáp án này có được nhờ vào language barrierserious impediment trong para.C khi cả hai đều đề cập đến problem chính là be concerned about
  4. Tiếp nối vấn đề ngôn ngữ, vấn đề thứ hai là thời gian lưu trú the possibility đồng nghĩa với be likely toshort chính là limited
  5. Bạn dễ dàng nhận ra para.F đang bàn về chất lượng giảng dạy và cơ sở vật chất. Khi đó be pleased by có liên quan đến another positive aspect
  6. Đây là dạng câu liệt kê mà tôi nói ngay từ đầu vì para.D lại chứa bằng chứng câu này khi creative đổi thành creativity
  7. Tiếp tục với para.E, dẫn chứng chỉ ra become part of lại là acceptance into community
  8. Không khó để nhận ra para.G bàn về sỉ số, một lần nữa problem tương đồng với disadvantage
  9. Para.H cho thấy thuật ngữ generally pleased with diễn giải thành happy with
  10. Para. H cũng cho thấy sự bất bãn less pleased, discontent với higher level of educationsecondary lại là từ duy nhất cao hơn elementary trong wordlist