Personality: Bạn đã biết mô tả tính cách chưa?

Mô tả tính cách: Personality

Bài chia sẻ IELTS Speaking lần trước các bạn đã có dịp làm quen và tự mình thực hành với chủ đề quen thuộc là Family. Bài chia sẻ lần này chủ đề của chúng ta có phần khó một chút: PERSONALITY. Tôi dùng từ khó là bởi khi bạn xem một bộ phim hay đọc một quyển sách thì hầu như những từ vựng nói về cá tính rất mơ hồ bởi chúng đã được lồng ghép vào từng ngữ cảnh hay được sử dụng với nghĩa ẩn dụ (metaphorical meanings).

Với mục đích nhằm giúp cho thậm chí là những bạn lần đầu tiếp xúc IELTS cũng có thể hiểu được, tôi xin được phép giản lược phần từ vựng, thay vào đó chúng ta chỉ tập trung vào những tình huống đời thường với những cách diễn đạt rõ ràng, dể hiểu để các bạn có thể nắm về personality một cách tốt nhất.

1. PERSONALITY Vocabulary

a. Những cặp từ trái nghĩa nói về personality

Nếu để ý các bạn sẽ nhận ra hầu hết các từ vựng tính cách đều có từ trái nghĩa đơn giản bằng cách thêm tiền tố PHỦ ĐỊNH (negative prefixes)

Đáng tin                     reliable                         unreliable

Thoải mái                  pleasant                       unpleasant

Thân thiện                friendly                       unfriendly

Ích kỷ                         selfish                          unselfish

Cầu tiến                     ambitious                    unambitious

Trung thành              loyal                            disloyal

Trung thực                honest                         dishonest

Kiên nhẫn                 patient                         impatient

Trưởng thành           mature                         immature

Quyết đoán                decisive                       indecisive

Nhạy cảm                   sensitive                      insensitive

Khoan dung               tolerant                        intolerant

b. 8 loại người cơ bản theo khía cạnh personality

  1. A terrible liar – vua nói dối
  2. A terrible gossip – vua nhiều chuyện
  3. Such a laugh – vua hài
  4. Such a snob – vua hợm hĩnh, luôn xem trọng địa vị và giàu có
  5. A couch potato – vua lười biếng, chỉ biết nằm xem tivi
  6. A coward – vua nhát gan
  7. A big head – vua tự phụ, tỏ vẻ ta đây
  8. An extrovert – người đặt nặng môi trường xung quanh hơn bản thân, hướng ngoại

c. Bạn thuộc tuýp người nào sau dưới đây?

  • Đãng trí – Absent-minded: I keep forgetting where I’ve put things
  • Khó gần – Unsociable: She’s not easy to get on with
  • Cầu kỳ, rắc rối – Fussy: I do not like food cooked in oil
  • Của nợ, hay quấy rầy kẻ khác – A pain in the neck
  • Anh ta hợp với tôi – He’s my kind of person
  • Chu đáo – Thoughtful: She’s always buying my own parents little presents
  • Kiêu căng, tự phụ – Vain: He’s as vain as a peacock
  • Hung hang, hay kiếm chuyện đánh nhau – Aggressive: He keeps getting into fights
  • Tính khí bất thường – Moody: One minute she is … and the next minute she is …
  • Có óc hài hước – A great sense of humor, amusing
  • Tò mò – That’s a bit nosy of you!
  • Kẻ cả – Bossy! I’m not your slave!

d. Tích cực hay tiêu cực?

Dưới đây là bảng mô tả về personality

Positive While Negative
Tom is very outgoing. He makes friends with everyone else in the class Peter is so shy. I don’t think he’s spoken to any of the classmates.
Tom is such a cheerful little boy. I’ve never seen him in a bad mood. I don’t understand why Peter so miserable. He never stops complaining.
Tom is very hard-working. He never leaves the office until after six. I can’t believe Peter is so lazy. He just sits and watches TV at all times.
Tom is very generous. He bought all girls in class flowers on Women’s day. Don’t expect Peter to put any money. He’s much too mean.
Tom is a very easy-going sort of guy. Nothing seems to worry him. Peter is very tense. He’s always worrying about something or other.

2. Câu hỏi thực hành topic: Personality

Bên dưới là một đề tài trong IELTS Speaking Part 2. Sau khi bạn xem xét tất cả từ vựng và cách diễn đạt ở trên, bạn có một phút để chuẩn bị cho topic này. Bài nói của bạn nên kéo dài tối thiểu 2 phút, nhớ ghi âm để kiểm tra độ hoàn thiện mỗi lần thực hành nhé.

Hẹn gặp lại các bạn ở bài chia sẻ tiếp theo!

 
Describe a classmate, colleague or acquaintance

You should say:

  1. What your first impression of them was
  2. How well you know them now
  3. How long you have been working or studying together
  4. And say whether you think you will get to know that person better in the future or not, and why

Võ Minh Sử – Chủ sáng lập Homeschooling English Center