Social Issue – Chuyên mục học từ vựng theo chủ đề: Phần 3

IELTS Vocabulary: Social Issue

Xã hội phát triển, kinh tế đi lên nhờ vào hàng loạt sự cải tiến đến từ khoa học, công nghệ, đời sống con người từ đó cũng được nâng cao. Nói như vậy cũng không đồng nghĩa với việc mặt trái xã hội không tồn tại: để thỏa mãn đời sống vật chất và tinh thần, chúng ta buộc phải làm việc và học tập nhiều hơn, tình hình sức khỏe vì thế mà giảm sút, con người càng ngày càng trở nên phiền muộn và trầm cảm hơn. Và đó cũng chính là nhân vật chính mà tôi muốn đề cập trong bài chia sẻ hôm nay sau khi các bạn đã thực hành xong phần từ vựng với City Life: Social issue.

***SOCIAL ISSUE

Depression is an ongoing and pervasive problem in our society, and it poses something of an evolutionary paradox: the brain plays a crucial role in our survival, so evolution should have left our brains resistant to such high rates of malfunction. The paradox could be resolved if depression was linked to growing old. After all, the functioning of all body systems and organs tends to deteriorate with age. This is not a satisfactory explanation for depression, however, as people are most likely to experience their first bout in adolescence. Perhaps, depression is like obesity – a recent problem that has arisen because modern conditions are so different from those in which we evolved. Yet this is not a satisfactory explanation either as depression exists in every culture, including small-scale societies where people are thought to live in environments similar to those that prevailed in our evolutionary past.

There is another possibility: depression is, in fact, an adaptation, a state of mind which can bring real benefits. This is not to say that depression is not a serious problem. Depressed people often have trouble performing everyday activities and tend to isolate themselves socially. So what could be so useful about depression? Depressed people often think intensely about their problems. Numerous studies have shown that this thinking style is often highly analytical and can be very productive. Depressed people dwell on personal problems, breaking them down into smaller components. Each individual component is less problematic, so what begins as an insurmountable problem is far less difficult. This type of thinking allows people to gain insight into their problems. Indeed, when you faced with a daunting problem, feeling depressed is often a useful response that may help you analyze and solve it. After all, depression is nature’s way of telling you that you’ve got complex social problems that the mind is intent on solving. ***

  1. Bạn cần thực hiện qui trình từng bước một như bên dưới:

• Trước hết, bạn cần đọc qua một lần để tìm hiểu khía cạnh nào của Social Issue được đề cập trong bài.

Sau đó, bạn đọc lại lần hai một cách chậm rãi rồi sau đó tóm tắt để cô đọng nội dung trong một/hai câu.

• Sau cùng, bạn làm bài tập nhỏ về từ vựng bên dưới, cố gắng đọc hiểu đừng vội tra từ điển

2. Read through the passage and find the words which mean

1. Make better …………………………………………………………………………………………

2. Make worse …………………………………………………………………………………………

Một trong những điều xứng đáng để các bạn thực hành phân tích từ bài đọc này chính là những tổ hợp từ (collocations) của danh từ problem trong bài đọc Social Issue ở trên.

a. Tổ hợp tính từ của từ vựng Problem

• Vấn đề đang diễn ra: ongoing problem – có thể dùng xen kẽ với vấn đề trước mắt immediate problem

• Vấn đề đang có mặt gắp nơi, có sức lan tỏa: pervasive problem – bạn lưu ý tính từ này chỉ mang nghĩa tiêu cực

• Vấn đề nghiêm trọng: serious problem – nếu muốn thay thế thì đã có pressing problem

• Vấn đề cá nhân: personal problem – dùng tương phản với vấn đề của xã hội nói chung social problem

• Vấn đề khó vượt qua, nan giải: insurmountable problem – bạn cũng có thể dùng kèm với một số từ đồng nghĩa khác như inextricable, insolvable, insoluble

• Vần đề dễ làm nản chí: daunting problem – nghĩa tính từ này có thể hiểu như discouraging, disappointing, hay disheartening

b. Tổ hợp động từ của từ vựng: Problem

• Vấn đề phát/nảy sinh: a recent problem that has arisen – một vấn đề gần đây xuất hiện

Suy nghĩ, cân nhắc một vấn đề: think about a problem – nếu muốn nhấn mạnh bạn có thể dùng to be lost/deep in thought about

• Chăm chú, nhắc đi nhắc lại một vấn đề: dwell on a problem – trong khi dwell on nhấn mạnh một vấn đề thì touch on chỉ mang tính đề cập, đả động đến một vấn đề

Có sự hiểu biết/tìm hiểu kỹ về một vấn đề: to gain insight into a problem – tính từ insightful cũng là một sự lựa chọn tốt trong tình huống này

• Gặp phải/đối mặt một vấn đề: to be faced with a problem – bạn có thể sử dụng face là một động từ

We face a lot of difficulties (chúng ta đang đối mặt nhiều khó khăn) hay A lot of difficulties face us (nhiều khó khăn đang đặt ra trước mắt chúng ta)

• Phân tích một vấn đề: analyze a problem – nếu muốn nhấn mạnh thì scrutinize là một lựa chọn

• Giải quyết một vấn đề: solve a problem – nếu muốn mới mẻ thì deal with/tackle/address a problem

***. Answers

1. Make better: alleviate, mitigate, rectify, improve

2. Make worse: exacerbate, hinder, compound, complicate, aggravate

Dễ nhận thấy một điều là việc học từ vựng theo từng nhóm nghĩa hay theo tình huống thì giúp người học dễ tiếp cận, dễ kết nối hơn so với việc nay học một từ, mai một chữ. Xin lưu ý với tất cả các bạn là việc học Collocations không được tùy tiện gán ghép mà phải dùng từ điển tổ hợp từ để tra xem mức độ tương thích, có thể nhiều bạn cảm thấy mất thời gian nhưng bù lại kiến thức sẽ chuẩn hơn rất nhiều.

Hẹn gặp lại các bạn trong những bài chia sẻ sắp tới!

BẠN ĐÃ SẴN SÀNG BIẾN NHỮNG KIẾN THỨC TRÊN ĐÂY THÀNH CỦA BẢN THÂN MÌNH CHƯA?

 

Võ Minh Sử – Chủ sáng lập Homeschooling English Center.