Lặp từ (repetition) trong IELTS Vocabulary – thói quen xấu nên bỏ hay chỉ thay đổi?

IELTS Vocabulary: Lặp từ (repetition) – thói quen xấu nên bỏ hay chỉ thay đổi?

Lặp từ (repetition) đơn giản là việc bạn không thể tìm thấy từ, cụm từ để thay thế cho từ, cụm từ cho sẵn. Có thể bạn cho rằng mình thiếu vốn từ vựng hay cấu trúc mình không giỏi nên còn lúng túng trong khâu chuyển đổi. Tôi chỉ đồng ý một phần, phần còn lại với tôi xuất phát từ thói quen sử dụng ngôn ngữ bởi có bạn có từ vựng lẫn cấu trúc nhưng cũng không làm tốt vì thiếu thực hành. Xét về mặt tích cực, lặp từ giúp chúng ta đối phó những tình huống có sự ràng buộc thời gian, lấy ví dụ như khi phỏng vấn IELTS Speaking hay khi viết luận (essay).

Bạn cứ nghĩ là có nói còn hơn không hay có để viết là may mắn rồi: ít điểm vẫn tốt hơn không có điểm nào. Tôi không khuyên bạn đừng bao giờ lặp từ trong khi nói và viết bởi tôi cũng không phải là một ngoại lệ bởi trong tích tắc thời gian tôi không có sự lựa chọn nào khác.

Thói quen lặp từ mà tôi đề cập ở trên là việc nói và viết một cách tự phát (randomly), không có kế hoạch. Bạn cũng cho rằng mình rất khó triệt tiêu nó thì chí ít cũng nên có sự thay đổi: sử dụng ngôn ngữ có ý thức thông qua lời hứa với bản thân bạn. Trong một bài nói 1 phút mà bạn phải lặp lại cả 5 lần chữ ‘I think’ thì thật sự khó lòng chấp nhận trong khi bạn còn nhiều sự lựa chọn khác: Personally, I firmly believe that, In my viewpoint, ……… Thay đổi là cả một quá trình chứ không phải là một thời điểm, nó phải diễn ra đều đặn và nhớ là phải ý thức.

Diễn giải nghĩa (paraphrase)tóm tắt (summarize) là hai kỹ năng sẽ giúp bạn thay đổi thói quen lặp từ – xấu khó bỏ ở trên. Lần đầu hay đã từng tiếp xúc với tiếng Anh học thuật trong một thời gian dài, rào cản lớn nhất với nhiều bạn là việc không được phép lặp từ. Bạn phải thể hiện khả năng diễn đạt các chủ đề thông qua vốn từ vựng phong phú và cấu trúc ngữ pháp vững vàng. Nhìn chung, chúng ta có rất nhiều phương pháp thay đổi thói quen lặp từ nhưng trong bài chia sẻ này tôi xin gói gọn đề cập đến 2 khía cạnh thường thấy và dễ dùng nhất để giúp bạn thay đổi.

1. TỪ VỰNG
Synonyms (or antonyms): đây là phương pháp đơn giản nhất để biến đổi câu không đổi nghĩa bởi sự nhanh chóng và tiện dụng

He cannot satisfy the demands of the labor market.
He fails to meet the expectations of the labor market.

Nhưng nếu lạm dụng bạn sẽ nhận ra phương pháp này đôi lúc tỏ ra nguy hiểm
He is a good student.
He is not a bad student.
Hai câu trên đây không hẳn là đồng nghĩa với nhau, nó còn tùy thuộc vào mục đích người sử dụng.

Đơn giản như việc cùng một đáp số 15 nhưng bạn muốn thể hiện nó là 3 con số 5 (5+5+5) hay là 5 con số 3 (3+3+3+3+3) vậy đó. Hay như:
He is a person with broad shoulders.
He is a person with big shoulders.

Đơn giản bạn nghĩ broadbig đồng nghĩa nhưng thực tế broad đi được với shoulders còn big thì không (collocations).

Definition: tính khả dụng cao nhưng đồng thời kiến thức xã hội cũng phải cao bởi nó liên quan đến nhiều thuật ngữ chuyên môn. Nhiệm vụ của bạn là giản lược ngôn ngữ đến mức một người bình thường có thể đọc và hiểu. Ví dụ:

Global warming is becoming increasingly serious problem.
Global warming là một hiện tượng liên quan đến sự nóng lên toàn cầu, do đó sẽ được đơn giản hóa thành rising global temperature.

Hay như:
1. Investigation police use the advanced forensic medicine to identify the criminal.
2. The judge is throwing an inquisitive look at the criminal during the trial.
3. The criminal has been sentenced to life imprisonment.

Danh từ criminal xuất hiện trong cả 3 câu nhưng để có sự diễn giải phù hợp cần phải có sự am hiểu về qui trình pháp lý trong việc xét xử tội phạm. Thứ nhất, criminal là một danh từ mang nặng tính kỳ thị nên hầu hết các văn bản pháp lý đều né tránh sử dụng từ này, thay vào đó là offender.

Thứ hai, việc chuyển đổi từ này tùy thuộc vào từng giai đoạn phá án. Sau khi vụ án xảy ra, cảnh sát chỉ dừng lại ở mức độ nghi phạm nên criminal sẽ là suspected offender (câu 1), trong suốt phiên tòa xét xử criminal được xem là bị cáo defendant (câu 2) và phải đợi đến khi có phán quyết cuối cùng của tòa án thì criminal chính thức là offender.
Việc diễn giải đôi khi đòi hỏi có sự thấu hiểu nội dung ẩn bên trong thuật ngữ. Lấy ví dụ ở câu 1 xuất hiện the advanced forensic medicine: pháp y. Pháp y mang ý nghĩa sử dụng khoa học tiên tiến để thu thập bằng chứng phạm tội nên tạm diễn giải là the advanced scientific techniques to collect evidence.

2. CẤU TRÚC

Không giống như TỪ VỰNG, việc sử dụng cấu trúc hay ngữ pháp để diễn giải nghĩa phần nào qui chuẩn hơn khi mà cấu trúc được sử dụng phải theo khuôn khổ,nhất quán chứ không phụ thuộc vào cảm giác cá nhân. Vì lý do này, tôi sẽ đưa ra bên dưới một loạt các mẫu câu thông dụng với ví dụ kèm theo để các bạn dễ dàng áp dụng.

1. S + be + adj + N = S + V + adv
John is a skillful football player. = John plays football skillfully.
2. S + V + adv = S + V + with + N
John plays football skillfully. = John plays football with great skill.
3. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth
Maria remembers to post the letter. = Maria doesn’t forget to post the letter.
4. S + be + adj = What + a + adj + N!
That girl is beautiful. = What a beautiful girl!

5. S + V + adv = How + adj + S + be
She dances beautifully. = How beautiful her dance is!
6. S + V + adv = How + adv + S + V!
She dances beautifully. = How beautifully she dances!
7. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj
This movie is exiting. = I’m excited by this movie.
8. S + V = S + be + ed-adj
That film bores me. = I’m bored by that film.
9. S + V + khoảng thời gian = It + take + (sb) + khoảng thời gian + to + V
I cleaned my room in one hour. = It took me one hour to clean my room.
10. S + be + too + adj + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V
The shelf is too high (for me) to reach. = The shelf is so high that I can’t reach it.

11. S + V + too + adv + to + V = S + V + so + adv + that + S + can’t + V
Mike walked too quickly (for me) to keep pace with. = Mike walked so quickly that I couldn’t keep pace with him.
12. S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V
My grade is so low that I fail the test. = My grade is not high enough (for me) to pass the test.
13. S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V
This box is too heavy to lift. = I’m not strong enough to lift this box.
14. S + V + so + adv + that + S + V = S + do/does/did + not + V + adv + enough + to + V
Bob talks so fast that everybody can’t understand him. = Bob doesn’t talk slowly enough (for everybody) to understand (him).
15. Because + clause = Because of + noun/gerund
Because it rained, I stayed at home. = Because of the rain, I stayed at home.

16. Although + clause = In spite of + noun/gerund
Although it rained heavily, I went to school. = In spite of the heavy rain, I went to school.
17. Although + clause = Despite + noun/gerund
Although he was injured, he went to school. = Despite being injured/the injury, he went to school.
18. S + V + N = S + be + adj
She is an intelligent girl. = She is intelligent.
19. S + be + adj = S + V + O
That movie is touching. = I think that movie touches me deeply.
20. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N
I am accustomed to getting up early. = I am used to getting up early.

21. S + often + V = S + be used to +Ving /N
Sarah often stays up late. = Sarah is used to staying up late.
22. This is the first time + S + have + PP= S+be + not used to + Ving/N
This is the first time I have eaten sushi. = I am not used to (eating) sushi.
23. S + prefer = S + would rather + V
I prefer going to the cinema. = I would rather go to the cinema.
24. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V
I think this book is difficult. = I find it difficult to read this book.
25. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth
It’s students’ duty to complete their homework. = Students are supposed to complete their homework.

26. S + be + PP + to + V = S + be + supposed to do sth
Sam is thought to leave the country. = Sam is supposed to leave the country.
27. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + be + PP
Follow the instructions. = The instructions should be followed.
28. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + do sth
Don’t smoke. = You should not smoke.

Hy vọng các bạn cảm thấy ý nghĩa với những chia sẻ ở trên. Đừng quên luyện tập nhiều vào để thấy sự thay đổi nhé! Hãy lên kế hoạch trong 1 tuần, cuối mỗi ngày nhìn lại xem mình đã vận dụng được những gì, xem mình còn lặp từ trong quá trình sử dung không? Bạn có đủ kiên trì chứ?

Võ Minh Sử – Chủ sáng lập Homeschooling English Center.