City life – Chuyên mục Học từ vựng theo chủ đề Phần 1

Học từ vựng thông qua nhiều chủ đề trong đời sống – city life

Chưa bao giờ việc đề cập đến phương pháp học từ vựng ngừng gây ra tranh cãi. Mỗi cây mỗi hoa, mỗi thầy mỗi kiểu. Rất lấy làm tiếc là đến thời điểm hiện tại chủ đề này vẫn chưa ngã ngũ bởi chưa có sách vở nào dám thừa nhận cách của ‘Tôi’ là hiệu quả nhất, cũng là phần nhiều dựa trên quan điểm cá nhân mà viết. Xin lỗi, tôi cũng không biết, điều duy nhất tôi biết là những gì đã được học có thể đem ra thực hành hàng ngày thì sẽ hiệu quả.

Trong bài chia sẻ trước cũng về vấn đề từ vựng, việc đề cập đến từ tựng active (biết và sử dụng) và passive (chỉ biết không sử dụng) là tôi ngụ ý các bạn rằng mỗi ngày bạn đều tra nghĩa trong từ điển nhưng bạn có bao giờ tự hỏi thực tế mình sử dụng nó như thế nào hay chí ít có cơ hội để sử dụng hay không. Bạn đang học kế toán (accounting) thì đến bao giờ mới có cơ hội sử dụng từ vựng chủ đề luật pháp (legal matters) hay chính trị (politics). Nhưng thực tế ngày nay nhiều ngành học có tính tương quan và liên đới rất cao (interdisciplinary), nên việc ứng dụng các chủ đề vào đời sống hàng ngày là có thực chỉ là sớm hay muộn mà thôi.

Vậy làm sao để ứng dụng từ vựng hiệu quả vào đời sống?

Bạn đã Tra từ điển đúng cách chưa?

Việc tra từ điển có thể hình dung theo hai cách: Anh-Việt và Việt-Anh. Trong khi Anh-Việt phục vụ chủ yếu cho mục đích tra nghĩa của từ, phổ biến với Reading và Listening, Việt –Anh lại thiên về tình huống dịch thuật (bạn có ý tưởng nhưng không biết nên dịch tiếng Anh như thế nào) xuất hiện trong Speaking và Writing. Nhìn chung, cả 2 cách đều dừng lại ở mức độ nghĩa của từ mang tính phục vụ nhất thời mà ít cô đọng lại trong đầu  một ứng dụng hay tình huống để có thể đưa những từ vựng đó vào.

Quay trở lại với tiếng Anh hiện đại, một trong những đặc tính vốn có là tính ngữ cảnh (contextualized): nghĩa từ vựng sẽ thay đổi tùy theo ngữ cảnh. Vì lý do này, thay vì chỉ nhìn vào nghĩa của từ thông qua từ điển đơn ngữ (monolingual), bạn nên tập thói quen tra Anh-Anh: học nghĩa của từ và ngữ thông qua những ví dụ minh họa hoặc tham chiếu (references). Có thể bạn sẽ cảm thấy mục đích ban đầu chỉ muốn tra nghĩa của một từ thì giờ lại phát sinh thêm những từ khác và cứ kéo dài mãi nên nhiều bạn đâm ra chán nản. Nhưng khi bạn tra theo kiểu như vậy, bạn sẽ biết cách sử dụng cụ thể của từ, điều đó giúp bạn cảm thấy việc học từ thú vị hơn. Và đó là cách giúp bạn phát triển vốn từ nhanh nhất và ứng dụng hiệu quả nhất.

Kết hợp nhuần nhuyễn 4 kỹ năng

Nói đến đây tôi cũng xin nhắc nhở các bạn rằng để có một sự cải thiện rõ ràng ở tất cả các kỹ năng thì bạn nên kết hợp nhuần nhuyễn: nghe-nói-đọc-viết là một thể thống nhất. Trong khi nghe và đọc bạn cũng có thể liệt kê những từ vựng cùng chung nhóm với nhau, hay như nhìn vào cách người ta nói và viết bạn cũng nhận ra làm thế nào để đưa từ vựng lồng ghép vào cấu trúc để tạo hiệu quả tối đa.

Phương pháp:

Theo tiêu chí này, từ bài chia sẻ này trở về sau tôi sẽ tăng cường phần từ vựng thông qua nhiều chủ đề khác nhau trong đời sống.

 Mỗi một topic là một bài đọc ngắn, nhiệm vụ của bạn là cố gắng tìm ra những thuật ngữ chuyên ngành thông qua những định nghĩa kèm theo. Những bài đọc được trích ra từ nhiều nguồn tài liệu, tôi chỉ lấy đó làm nền để phát triển và diễn giải chủ đề, để giúp các bạn phân tích từ vựng, thuật ngữ chuyên ngành nói trên. Để hiểu rõ hơn, trước tiên mời các bạn cùng tham gia chủ đề đầu tiên.

*** City life

The world population is booming, no more so than in its cities. Today, there are 1 megacities, each containing more than 10 million inhabitants, three-quarters of them in developing nations. By 2020, there are expected to be at least 27 megacities. Such a staggering rate of urbanization brings its own problems, especially in developing nations, where the majority of the megacities will be found.

Employment and educational opportunities are the main attraction of urban centres. But hopes for a better life are often dashed as overpopulation puts an enormous strain on the infrastructure of the cities and their ability to provide basic necessities such as clean water and a place to live.

Many rural migrants fail to find decent work, and therefore cannot afford adequate housing. In some megacities up to 50 per cent of the residents live in slums. This problem is pressing, with the United Nations predicting that half the world’s population will be living in cities by next year. If the infrastructure within those cities does not grow at the same rate the result will be catastrophic.

Bạn cần thực hiện qui trình từng bước một như bên dưới để nắm bài city life:

quy trinh tu vung city life

Find the words in the text that match these definitions.

1.     People that live in a particular place.  ……………………

2.     Areas of the world that are poorer and have less advanced industries.   …………………

3.     The process by which more people leave the countryside to live in the city.     ……………………..

4.     The problem of having too many people. …………………..

5.     The basic systems and services of a city. ……………………

6.     Very poor and crowded area of a city. …………………………

Phân tích thuật ngữ liên quan city life:

Trong lúc chờ đợi, tôi xin trích dẫn một vài thuật ngữ hay, ý nghĩa cũng như cách sử dụng chúng trong giới hạn topic này.

  1. Dân số thế giới đang bùng nổ: The world population is booming/staggering/enormous – việc sử dụng qua lại giữa 3 tính từ booming/staggering/enormous sẽ giúp bạn làm phong phú thêm cách diễn đạt
  2. Các thành phố lớn: megacities – có thể được thay bằng major/sophisticated cities
  3. Sự lôi cuốn, hấp dẫn từ các đô thị: the main attraction – thuật ngữ này nên được học kèm với thuật ngữ trái nghĩa dùng để chỉ sự cám dỗ: the temptation để tăng độ tương phản khi cần phải so sánh
  4. Người cư trú: resident/liver/inhabitant/dweller – nên được đặt chung một nhóm để thay đổi vì nghĩa không có nhiều sự khác biệt
  5. Tiêu tan mọi hy vọng: Hopes are dashed/lost/gone – bạn nên học thêm một vài thành ngữ thường dùng với hope như cling to the hope (bám víu hy vọng), entertain hopes of (nuôi hy vọng), abandon/give up hopes (từ bỏ hy vọng)
  6. Anh ta đến Tp HCM với hy vọng tìm một công việc phù hợp với mức lương kha khá – hầu hết các bạn hay dùng a good work/job hoặc a good salary, thay vào đó an adequate/decent work with a decent/handsome income thì vẫn sát nghĩa và trịnh trọng hơn nhiều
  7. Những nhu cầu thiết yếu cuộc sống:  basic necessities nên được đối trọng với những nhu cầu xa xỉ desire for luxuries
  8. Khu nhà ổ chuột, tồi tàn: slum nên được diễn giải poverty-stricken area để tăng cảm xúc và tính hình tượng hơn
  9. Gây áp lực lên ai/cái gì: put pressure/strain on someone/something – trong trường hợp bạn muốn sử dụng động từ thì pressurize và railroad là sự lựa chọn tốt nhất – pressurize/railroad someone into doing something
  10. Những vấn đề cấp bách: urgent affairs – là cách mà các bạn hay dùng thì nay bạn nên chuyển sang pressing problemsurgentlyThe pressing problems should be dealt with urgently.

Khi bạn hoàn thành xong phần câu hỏi có thể xem qua phần trả lời bên dưới về bài city life ở trên, quan trọng là bạn phải đọc lại những khái niệm một lần nữa, sau đó kết hợp với những phần tôi vừa chia sẻ trên để tạo ra một bài nói hoặc viết cho riêng mình về chủ đề city life. Làm được như vậy cũng đồng nghĩa với việc bạn đã thực hành những gì mình học về chủ đề city life này.

Hy vọng các bạn học vui và ý nghĩa!

***Answers for “city life”

1.     Inhabitants

2.     Developing nations

3.     Urbanization

4.     Overpopulation

5.     Infrastructure

6.     Slums

Nào, có phải với cách học như trên lượng từ vựng bạn học được là nhiều hơn so với việc tra từ điển đơn ngữ phải không nào? Hãy cùng tôi học tiếp qua những chủ đề tiếp theo sau khi bạn đã nằm lòng từ vựng và thuật ngữ về city life nhé.

MUỐN ĐẾN NƠI BẠN CẦN ĐẾN – HÃY GẶP NGƯỜI ĐẾN ĐÓ TRƯỚC BẠN

Võ Minh Sử – Chủ sáng lập Homeschooling English Center.

 

Comments

  1. Chào Thầy, đây là chuyên mục rất hay, xưa giờ em học từ vựng thật khó khăn, trầy trụa mà vẫn không nhớ và sử dụng được nhiều. Nay đọc bài chia sẻ này thấy thật hữu ích. Đặc biệt ở phần ví dụ về city life: học được ngay từ vựng, đặt biệt là phần phân tích, mở rộng về đồng nghĩa và trái nghia; giúp em học thêm được nhiều từ mới.
    Mong là thời gian tới thầy sẽ có nhiều chia sẻ về các chủ đề khác trong chuyên mục này ạ.

    1. Cảm ơn em, biết được sự cần thiết của từ vựng và cần có một cách học hiệu quả, giúp vận dụng tốt những từ đã học. Nên trong chuyên mục này thầy sẽ đi lần lượt các topic thường gặp trong đời sống, với vốn từ vựng advanced, giúp các bạn có những câu văn chất lượng! Em theo dõi tiếp các bài sau nhé.

    1. Chào Thanh, nhìn chung thì chưa tính đến sự thành thạo trong từng kỹ năng, việc học một ngôn ngữ đòi hỏi cấp thiết là phải học từ vựng, song song đó là kiến thức các lĩnh vực thì mới có thể giúp người đó có thể giao tiếp với người khác tốt. Chính vì vậy, có thê nói rằng từ vựng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nhưng ít ai có được cách học từ vựng hiệu quả.
      Để Sử tiện tư vấn hơn, bạn có thể chia sẻ thêm về cách học từ vựng hiện tại của bạn được chứ?

  2. Mình thích học tiếng Anh và cũng đã từng luyện thi IELTS. Tuy nhiên, lúc luyện thi thì không được hướng dẫn những kỹ thuật này. Bài chia sẻ của bạn rất giá trị. Bên bạn có cho học thử không? Mình muốn trãi nghiệm

    1. Chào bạn Khiêm, việc học từ vựng theo chủ đề và phân tích, mở rộng như đề cập ở trên giúp người học nắm vưng về cách sử dụng và dễ dàng áp dụng hơn. Không chỉ riêng về reading, mà tất cả các kỹ năng, Homeschooling luôn giúp học viên mở rộng từ vựng bạn nhé. Trung tâm sẽ rất vinh hạnh nếu bạn Khiêm có thể tự mình trải nghiệm phương pháp dạy tại trung tâm, để giúp tiếng anh của bạn ngày một tốt hơn, anh có thể chọn lịch học thử phù hợp với thời gian biểu của mình bạn nhé. Để tiện hơn trong việc xếp lịch, trung tâm có thể xin số điện thoại của bạn để trao đổi thông tin được chứ ạ. Một lần nữa cảm ơn bạn đã đặt niềm tin nơi chúng tôi.